Archive for the ‘Bát Trạch Minh Cảnh’ Category

————————————————–

Trích nguồn từ blog bác TranHuyThuan, xem thêm chi tiết tại nguồn ở đây.

—————————————————

 

PHẦN LÝ THUYỂT đã sơ lược cung cấp những khái niệm cơ bản về PHONG THỦY BÁT TRẠCH. Sang phần này, chúng tôi sẽ đưa lên những SƠ ĐỒ cụ thể cho từng MỆNH TRẠCH (có kèm theo Bảng kê một số TuổiNam, Nữ với những NĂM SINH Dương lịch tương ứng).

PHẦN THỰC HÀNH

Qua phần trình bầy trên, tuy có vẻ huyền bí rắc rối, nhưng thực tế không hoàn toàn như vậy. Căn cứ những khái niệm và bảng biểu chúng tôi đã nêu trong phần LÝ THUYẾT, chúng ta có thể tự giải quyết câu hỏi: Muốn tìm HƯỚNG NHÀ TỐT theo năm sinh, phải tiến hành ra sao?  

Trường hợp A: CHƯA CÓ NHÀ, MUỐN XEM HƯỚNG NHÀ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT ĐỐI VỚI CHỦ NHÀ, ĐỂ CHỌN MUA: Ta làm như sau:

Bước 1: CĂN CỨ NĂM SINH CỦA CHỦ NHÀ (phân biệt giới tính), đối chiếu bảng 9 dưới đây để XÁC ĐỊNH LẠI xem thực sự năm sinh của người chủ đó là năm nào (vì nguyên tắc xem tuổi của ta phải tính bằng năm ÂM LỊCH, ví dụ với năm 1924 bảng 9 cho biết, năm đó, ÂM LỊCH bắt đầu từ ngày 05 tháng 02 năm 1924 – Do vậy, ai sinh trước ngày 05 tháng 02 năm 1924 phải tính là sinh năm 1923).

Bước 2: Xác định QUÁI MỆNH (xem lại Phần LÝ THUYẾT)  hoặc có thể bỏ qua Bước này, tìm trực tiếp NĂM SINH trên các Bảng từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.8 ở Bước 3 dưới đây:

Bước 3: tra trên 8 BẢNG (từ 4.1, 4.2, 4.3… đến 4.8) nêu ở phần đầu, ta sẽ tìm được ngay 4 CÁT HƯỚNG đối với người chủ nhà đó.

Trường hợp B: CÓ NHÀ RỒI, MUỐN XEM HƯỚNG NHÀ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT ĐỐI VỚI CHỦ NHÀ, ĐỂ KIỂM TRA HOẶC BỐ TRÍ CỔNG, CỬA CŨNG NHƯ NỘI THẤT: Ta làm như sau:

Bước 1: XÁC ĐỊNH HƯỚNG NHÀ: Như phần KHÁI NIỆM đã nói: Hướng nhà là “hướng của đường thẳng VUÔNG GÓC với Mặt Trước nhà”. Xác định bằng cách, trên mặt nền nhà, kẻ 1 đường thẳng vuông góc với tường mặt trước. Sau đó đặt LA BÀN xuống nền nhà, sao cho đường vừa kẻ đi qua TÂM la bàn. Nhìn vào la bàn xem đường đó cắt vòng chia độ của la bàn ở vị trí bao nhiêu độ (trên là số độ của HƯỚNG, dưới là số độ của TỌA). Từ số độ đó, bằng vào những khái niệm đã biết ta hoàn toàn có thể biết HƯỚNG cũng như TỌA của ngôi nhà đó là gì, thuộc QUÁI TRẠCH tên gì.

Bước 2: CĂN CỨ NĂM SINH CỦA CHỦ NHÀ (phân biệt giới tính), đối chiếu bảng 9 dưới đây để XÁC ĐỊNH LẠI xem thực sự năm sinh của người chủ đó là năm nào (vì nguyên tắc xem tuổi của ta phải tính bằng năm ÂM LỊCH, ví dụ với năm 1924 bảng 9 cho biết, năm đó, ÂM LỊCH bắt đầu từ ngày 05 tháng 02 năm 1924 – Do vậy, ai sinh trước ngày 05 tháng 02 năm 1924 phải tính là sinh năm 1923).

Bước 3: Xác định QUÁI MỆNH (xem lại Phần LÝ THUYẾT) hoặc có thể bỏ qua Bước này, tìm trực tiếp NĂM SINH trên các Bảng từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.8 ở Bước 4 dưới đây:

Bước 4: Tra trên 8 BẢNG (từ 4.1, 4.2, 4.3… đến 4.8) nêu ở phần sau, ta sẽ tìm được ngay 4 CÁT HƯỚNG đối với người chủ nhà đó. CHÚC QUÝ VỊ THÀNH CÔNG.  

Bảng 9 Bảng tra cứu theo năm sinh

NĂM DL

NĂM AL bắt đầu

NĂM DL

NĂM AL bắt đầu

1924

05 tháng 2 DL

1966

21 tháng 1 DL

1925

24/1

1967

09/2

1926

13/2

1968

30/1

1927

02/2

1969

17/2

1928

23/1

1970

06/2

1929

10/2

1971

27/1

1930

30/1

1972

16/1

1931

17/2

1973

03/1

1932

06/2

1974

23/1

1933

26/1

1975

11/2

1934

14/2

1976

31/1

1935

04/2

1977

18/2

1936

24/1

1978

07/2

1937

11/2

1979

28/1

1938

31/1

1980

16/2

1939

19/2

1981

05/2

1940

08/2

1982

25/1

1941

27/1

1983

13/2

1942

15/2

1984

02/2

1943

05/2

1985

20/2

1944

25/1

1986

09/2

1945

13/2

1987

29/1

1946

02/2

1988

17/2

1947

22/1

1989

06/2

1948

10/2

1990

27/1

1949

29/1

1991

15/2

1950

17/2

1992

04/2

1951

06/2

1993

23/1

1952

27/1

1994

10/2

1953

14/1

1995

31/1

1954

03/2

1996

19/2

1955

24/1

1997

07/2

1956

12/1

1998

28/1

1957

31/1

1999

16/2

1958

18/2

2000

05/2

1959

08/2

2001

24/1

1960

28/1

2002

12/2

1961

15/2

2003

01/2

1962

05/2

2004

22/1

1963

25/1

2005

09/2

1964

01/2

2006

29/1

1965

02/2

2007

18/2

 

HƯỚNG NHÀ TT THEO NĂM SINH

BNG 4.1: SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “CẤN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

Trường hợp 1: TỌA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(từ 23 độ đến 66 độ): CHÚ Ý: Tuy với những tuổi nêu ở Bảng 4.1 trên HƯỚNG Đông-Bắc được PHỤC VỊ là HƯỚNG TỐT, nhưng ngay trong hướng đó, người xưa cũng chia làm 3 hướng nhỏ (gọi là 3 SƠN), trong đó có 2 SƠN TỐT (HOAN LẠC và VƯỢNG TÀI), còn SƠN chính giữa lại XẤU. Khi mở CỔNG, CỬA, ta cần chú ý tránh SƠN XẤU:

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1:

 ***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1

Trường hp 2: TA ĐÔNG_BC HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đến 246 đ): 

*************** 

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1

Trường hp 3: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đến 292 đ):

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1

Trường hp 4:  TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đến 336đ):

 

***************

HƯỚNG NHÀ TT THEO NĂM SINH

BNG 4.2SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “ĐOÀI” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):


Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 1: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đ đến 292 đ):  



***************

 Phong thủy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 2: TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đến 337 đ):

 

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 3: TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC(t 23 đến 67 đ):

 

 ***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 4:  TA ĐÔNG_BC, HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đến 247đ):

 

***************

BNG 4.3SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “KIỀN-CÀN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):


Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 1: TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đ đến 337 đ):

  

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 2: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đến 292 đ):

 

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 3: TA TA ĐÔNG_BC, HƯỚNG TÂY_NAM (t 203 đến 247 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 4:  TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC (t 23 đến 67đ):

 

***************

BNG 4.4SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “KHÔN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):


Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.4

Trường hp 1: TA ĐÔNG_BC, HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đ đến 247 đ):

 

***************

Trường hp 2: TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC(t 23 đến 67 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.4

Trường hp 3: TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC (t 293 đến 337 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.4

Trường hp 4: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY (t 248 đến 292đ):

BNG 4.5SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “TỐN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 1: TA TAY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 2: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 3: TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 4: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):

BNG 4.6SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “CHẤN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

 

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 1: TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 2: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):


***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 3: TA TÂY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 4: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

BNG 4.7SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “KHẢM” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):



Phong th
y: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.7

Trường hp 1: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

 

***************

Trường hp 2: TA TÂY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.7

Trường hp 3: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.7

Trường hp 4: TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

 BNG 4.8SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “LY” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 1: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 2: TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 3: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 4: TA TÂY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***

Thưa quý vị, đến đây, chúng ta kết thúc giai đoạn lập sơ đồ Bát trạch, tìm HƯỚNG NHÀ TỐT cho 8 nhóm tuổi (theo năm sinh). Trường hợp chọn được như trên là TỐT NHẤT. Nhưng trong thực tế, nhiều khi chúng ta không chọn được theo ý muốn. Vậy khi HƯỚNG NHÀ gặp phải DU NIÊN XẤU thì có cách nào giải không? Xin thưa là có mấy cách giải, trong đó cách XOAY HƯỚNG BẾP là thông dụng hơn cả.

Nếu hướng cửa chính  phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp hóa giải:

cụ thể như sau :

- Hướng cửa chính phạm Ngũ Quỷ thì đặt bếp hướng Sinh Khí
- Hướng cửa chính phạm Tuyệt Mệnh thì đặt bếp hướng Thiên Y
- Hướng cửa chính phạm Lục Sát thì đặt bếp hướng Phúc Đức
- Hướng cửa chính phạm Hoạ Hại thì đặt bếp hướng Phục Vị

Ví dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí…

 

————————————

Trích nguồn từ blog bác TranHuyThuan, xem thêm chi tiết tại nguồn ở đây.

——————————————————-

Trích nguồn từ blog bác TranHuyThuan, xem thêm chi tiết tại nguồn ở đây.

——————————————————-

LỜI CHỦ BLOG: Trong thuật Phong thủy hiện nay có những trường phái đang được lưu truyền như: 1/ Bát trạch Minh cảnh.

2/ Dương trạch tam yếu.

3/ Huyền không học.

4/ Hình lý khí (hay còn gọi là phái Loan đầu) Ngoài ra còn có rất nhiều những phương pháp ứng dụng khác còn lưu truyền trong dân gian liên quan đến phong thủy, như thuật yểm đất, trấn trạch, các phương pháp ứng dụng như Dịch Phong thủy, dùng hình tượng quẻ…  

Sơ lược một số trường phái trong Phong thuỷ

1. Phái Bát trạch Minh cảnh: Phương pháp ứng dụng trong Bát Trạch Minh Cảnh, người ta xét đến mối quan hệ giữa chủ nhà và hướng nhà, mà không xem xét sự tốt xấu của cấu trúc ngôi nhà và vận nhà trong tương quan thời gian. Trường phái này lấy năm sinh của gia chủ phối Bát quái và liên hệ với tám hướng để định cát hung – tốt xấu giữa căn nhà với người ở trong nhà. Trường phái này quan niệm rằng chính hướng phía trước nhà và hướng sau (Sơn) nhà là những yếu tố căn bản quyết định tốt xấu. Ngoài ra các hướng cửa phòng, bếp cũng liện hệ giữa sơn hướng với cung phi bản mệnh của gia chủ. Tóm lại: Phái Bát trạch nghiên cứu quan hệ giữa NĂM SINH của CHỦ NHÀ với VỊ TRÍ TỌA (hoặc HƯỚNG) của ngôi nhà. Yếu tố THỜI GIAN không ảnh hưởng đến việc xác định Bát trạch.

2. Phái Dương trạch tam yếu: Tương truyền là do Triệu Cửu Phong đời nhà Tống biên soạn. Phái này cho rằng 3 yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu đến sự vượng suy của chủ nhà, đó là đại môn (Cửa chính), phòng chủ và bếp. Ngoài ra, Dương trạch tam yếu lấy bát quái trong Dịch học để biến quái trong phương pháp phiên tinh du niên cho những ngăn phòng theo một quy luật nhất định. Nên coi trọng sự phân phòng, buồng trong ngôi nhà qua phương pháp trên để định cát hung, tốt xấu.

3. Phái Hình Lý khí Loan đầu. Xem xét hình thể ngôi nhà trong mối tương quan cảnh quan môi trường để luận đoán cát hung. Phái này không đặt vấn đề trạch và hướng nhà cũng như cấu trúc bên trong như phái Bát trạch và Dương trạch. Trường phái này lấy cảnh quan môi trường của căn hộ làm yếu tố căn bản để nhận xét luận đoán cát hung, tốt xấu cho căn hộ. Cảnh quan môi trường cũng dựa trên phương vị la kinh, để phân tích cát hung, như đường nước chảy (Thủy Pháp), vị trí núi, sông, hồ cảnh quan ở phương vị khác nhau so với ngôi nhà sẽ có tác dụng khác nhau.

4. Phái Huyền không học: Nội dung phương pháp của trường phái này căn cứ trên những quy ước về sự vận động của cửu tinh trên 9 phương vị (8 phương và ở giữa – Trung cung), tùy theo thuộc tính quy ước của cửu tinh và vị trí của nó để luận cát hung cho căn hộ. Qua phần sơ lược về các trường phái nêu trên thì chúng ta đều nhận thấy: Đối tượng để nghiên cứu của các trường phái đều giống nhau (tức là con người với môi trường, điều kiện và hoàn cảnh sống của họ); nhưng lại được xem xét dưới các góc độ khác nhau mà chưa bao quát toàn bộ vấn đề cần nghiên cứu. Khái niệm thời gian và không gian và đối tượng nghiên cứu được mỗi trường phái xem xét và nâng tầm quan trọng dưới nhiều tiêu chí khác nhau.

Tại đây, chúng tôi tập trung giới thiệu cách THỰC HÀNH theo Phái Bát trạch Minh cảnh. Nhưng cũng hy vọng sẽ có dịp được trình bầy cùgn Quý Vị một vài trường phái khác.

NHƯNG KHÁI NIỆM CHÍNH VỀ BÁT TRẠCH MINH CẢNH

Để ứng dụng được BÁT TRẠCH MINH CẢNH, trước hết chúng ta cần nắm vững một số KHÁI NIỆM chính sau:

Tập tin:VoCucDo.jpg

DẪN GIẢI: Phong Thủy Bát Trạch bắt nguồn từ các học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành và Kinh Dịch, với NGUYÊN LÝ: Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng. Tứ Tượng sinh Bát Quái. Theo đó, Lưỡng Nghi là khởi nguồn của Kinh Dịch, đó là Âm và Dương, Dương được ghi lại bằng vạch liền (-) còn Âm vạch đứt – cách đoạn (–). Tứ Tượng là dùng hai Nghi chồng lên nhau và đảo chỗ.

Tứ tượng gồm

  • Thái dương: Nhật (Mặt Trời) : tượng hình bởi hai vạch liền
  • Thiếu dương: Thần (hay Thìn, các ngôi sao chuyển động, hành tinh) tượng hình bởi vạch liền ở dưới, vạch đứt ở trên
  • Thái âm: Nguyệt (Mặt Trăng): tượng hình bởi vạch đứt ở dưới, vạch liền ở trên
  • Thiếu âm: Tinh (các vì sao đứng yên, định tinh):  tượng hình bởi hai vạch đứt

Tứ tượng

 Tứ tượng hay tứ thánh thú, là một khái niệm hình tượng bộ bốn trong khoa học thiên văntriết họcphong thủy,… phương Đông

Các thánh thú hợp thành Hệ thống Ngũ hành:

Tương truyền còn có thánh thú thứ năm, Hoàng Lân (con kỳ lân màu vàng), hay “Hoàng Lân của Trung tâm”. Tất cả các thánh thú hợp lại dưới sự cai quản của “trung tâm” là Hoàng Lân, và Hoàng Lân tượng trưng cho nguyên tố Thổ.

Bát quái: Người ta chồng tiếp một vạch nữa lên Tứ Tượng (là có ba vạch). Được tám hình thái khác nhau gọi là Bát Quái (quẻ đơn): LY (lí – phương NAM); KHÔN (kũn – phương TÂY Nam); ĐOÀI (dùi – phương TÂY); KIỀN (qían – phương TÂY Bắc); KHẢM (kăn – phương BẮC); CẤN (gèn – phương ĐÔNG BẮC); CHẤN (zhèn – phương ĐÔNG); TỐN (xùn – phương ĐÔNG NAM).

  

I. BÁT QUÁI (QUẺ): Chia ra QUÁI MỆNH và QUÁI TRẠCH.

I.1- QUÁI TRẠCH: Từ TÂM (điểm giữa) của MẶT BẰNG ngôi nhà, không gian nhà được chia làm 8 HƯỚNG QUÁI, gọi là BÁT TRẠCH, mỗi hướng là một QUÁI TRẠCH, mỗi QUÁI chiếm 45 độ. Quái trạch lại được phân biệt thành Đông và TÂY, mỗi thứ gồm 4 hướng, đặt tên là ĐÔNG TỨ TRẠCH (gồm 4 hướng: KHẢM – Bắc; LY – Nam; CHẤN – Đông và TỐN – Đông Nam) và TÂY TỨ TRẠCH (gồm 4 hướng: ĐOÀI – Tây; KHÔN – Tây Nam; KIỀN – Tây Bắc và CẤN – Đông Bắc). Mỗi QUÁI còn chia thành 3 SƠN (ví dụ Sơn Ly gồm 3 Sơn: Bính-Ngọ-Đinh – xem Hình 1).

Bắc

Đông-Bắc

Đông

Đông-Nam

Nam

Tây-Nam

Tây

Tây-Bắc

Khảm

Cấn

Chấn

Tốn

Ly

Khôn

Đoài

Kiền

I.2- QUÁI MỆNH: Tùy theo NĂM SINH, mỗi MỆNH người được gán cho một QUÁI. Quái Mệnh cũng chia làm ĐÔNG TỨ MỆNH (gồm những người có Mệnh KHẢM, LY, CHẤN và TỐN) và TÂY TỨ MỆNH (gồm những người có Mệnh ĐOÀI, KHÔN, KIỀN và CẤN).

CÁCH XÁC ĐỊNH QUÁI MỆNH: Căn cứ NĂM SINH. Lấy 4 số của NĂM SINH (Dương lịch) CỘNG lại, được số thành là  bao nhiêu lại CỘNG tiếp  số thành đó, làm tiếp cho đến khi được SỐ THÀNH NHỎ HƠN 10. Lấy số đó đem đối chiếu bảng 1 dưới đây, sẽ thu được kết quả tên QUÁI MỆNH của người đó:

Bảng 1:

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH

NAM

NỮ

NAM

NỮ

1

KHẢM CẤN

5

KIỀN LY

2

LY KIỀN

6

KHÔN KHẢM

3

CẤN ĐOÀI

7

TỐN KHÔN

4

ĐOÀI CẤN

8

CHẤN CHẤN

 

9

KHÔN TỐN

Hoặc có thể tra trực tiếp từ Bảng 2:

BẢNG 2: LIỆT KÊ TUỔI XEM HƯỚNG NHÀ

DƯƠNG LỊCH

NAM

NỮ

ÂM  LỊCH

MỆNH NGŨ HÀNH

DƯƠNG LỊCH

NAM

NỮ

1924

TỐN

KHÔN

Giap tý

Hải trung  KIM

1984

ĐOÀI

CẤN

1925

CHẤN

CHẤN

Ất sửu

Hải trung  KIM

1985

KIỀN

LY

1926

KHÔN

TỐN

Bính dần

Lư trung HỎA

1986

KHÔN

KHẢM

1927

KHẢM

CẤN

Đinh mão

Lư trung HỎA

1987

TỐN

KHÔN

1928

LY

KIỀN

Mậu thìn

Đại lâm MỘC

1988

CHẤN

CHẤN

1929

CẤN

ĐOÀI

Kỷ tị

Đại lâm MỘC

1989

KHÔN

TỐN

1930

ĐOÀI

CẤN

Canh ngọ

Lộ bàng THỔ

1990

KHẢM

CẤN

1931

KIỀN

LY

Tân mùi

Lộ bàng THỔ

1991

LY

KIỀN

1932

KHÔN

KHẢM

Nhâm thân

Kiếm phong KIM

1992

CẤN

ĐOÀI

1933

TỐN

KHÔN

Quý dậu

Kiếm phong KIM

1993

ĐOÀI

CẤN

1934

CHẤN

CHẤN

Giáp tuất

Sơn đầu HOẢ

1994

KIỀN

LY

1935

KHÔN

TỐN

Ất hợi

Sơn đầu HOẢ

1995

KHÔN

KHẢM

1936

KHẢM

CẤN

Bính tý

Giang hà THỦY

1996

TỐN

KHÔN

1937

LY

KIỀN

Đinh sửu

Giang hà THỦY

1997

CHẤN

CHẤN

1938

CẤN

ĐOÀI

Mậu dần

Thành đầu THỔ

1998

KHÔN

TỐN

1939

ĐOÀI

CẤN

Kỷ mão

Thành đầu THỔ

1999

KHẢM

CẤN

1940

KIỀN

LY

Canh thìn

Bạch lạp KIM

2000

LY

KIỀN

1941

KHÔN

KHẢM

Tân tị

Bạch lạp KIM

2001

CẤN

ĐOÀI

1942

TỐN

KHÔN

Nhâm ngọ

Dương liễu MỘC

2002

ĐOÀI

CẤN

1943

CHẤN

CHẤN

Quý mùi

Dương liễu MỘC

2003

KIỀN

LY

1944

KHÔN

TỐN

Giáp thân

Tuyền trung THỦY

2004

KHÔN

KHẢM

1945

KHẢM

CẤN

Ất dậu

Tuyền trung THỦY

2005

TỐN

KHÔN

1946

LY

KIỀN

Bính tuất

Ốc thượng THỔ

2006

CHẤN

CHẤN

1947

CẤN

ĐOÀI

Đinh hợi

Ốc thượng THỔ

2007

KHÔN

TỐN

1948

ĐOÀI

CẤN

Mậu tý

Tích lịch HOẢ

2008

KHẢM

CẤN

1949

KIỀN

LY

Kỷ sửu

Tích lịch HOẢ

2009

LY

KIỀN

1950

KHÔN

KHẢM

Canh dần

Tòng bá MỘC

2010

CẤN

ĐOÀI

1951

TỐN

KHÔN

Tân mão

Tòng bá MỘC

2011

ĐOÀI

CẤN

1952

CHẤN

CHẤN

Nhâm thìn

Trường lưu THỦY

2012

KIỀN

LY

1953

KHÔN

TỐN

Quý tị

Trường lưu THỦY

2013

KHÔN

KHẢM

1954

KHẢM

CẤN

Giáp ngọ

Sa trung KIM

2014

TỐN

KHÔN

1955

LY

KIỀN

Ất mùi

Sa trung KIM

2015

CHẤN

CHẤN

1956

CẤN

ĐOÀI

Bính thân

Sơn hạ HOẢ

2016

KHÔN

TỐN

1957

ĐOÀI

CẤN

Đinh dậu

Sơn hạ HỎA

2017

KHẢM

CẤN

1958

KIỀN

LY

Mậu tuất

Bình địa MỘC

2018

LY

KIỀN

1959

KHÔN

KHẢM

Kỷ hợi

Bình địa MỘC

2019

CẤN

ĐOÀI

1960

TỐN

KHÔN

Canh tý

Bích thượng THỔ

2020

ĐOÀI

CẤN

1961

CHẤN

CHẤN

Tân sửu

Bích thượng THỔ

2021

KIỀN

LY

1962

KHÔN

TỐN

Nhâm dần

Kim bạch KIM

2022

KHÔN

KHẢM

1963

KHẢM

CẤN

Quý mão

Kim bạch KIM

2023

TỐN

KHÔN

1964

LY

KIỀN

Giáp thìn

Phúc đăng HOẢ

2024

CHẤN

CHẤN

1965

CẤN

ĐOÀI

Ất tị

Phúc đăng HOẢ

2025

KHÔN

TỐN

1966

ĐOÀI

CẤN

Bín ngọh

Thiên hà THỦY

2026

KHẢM

CẤN

1967

KIỀN

LY

Đinh mùi

Thiên hà THỦY

2027

LY

KIỀN

1968

KHÔN

KHẢM

Mậu thân

Đại trạch THỔ

2028

CẤN

ĐOÀI

1969

TỐN

KHÔN

Kỷ dậu

Đại trạch THỔ

2029

ĐOÀI

CẤN

1970

CHẤN

CHẤN

Canh tuất

Xoa xuyến KIM

2030

KIỀN

LY

1971

KHÔN

TỐN

Tân hợi

Xoa xuyến KIM

2031

KHÔN

KHẢM

1972

KHẢM

CẤN

Nhâm tý

Tang đố MỘC

2032

TỐN

KHÔN

1973

LY

KIỀN

Quý sửu

Tang đố MỘC

2033

CHẤN

CHẤN

1974

CẤN

ĐOÀI

Giáp dần

Đại khê THỦY

2034

KHÔN

TỐN

1975

ĐOÀI

CẤN

Ất mão

Đại khê THỦY

2035

KHẢM

CẤN

1976

KIỀN

LY

Bính thìn

Sa trung THỔ

2036

LY

KIỀN

1977

KHÔN

KHẢM

Đinh tị

Sa trung THỔ

2037

CẤN

ĐOÀI

1978

TỐN

KHÔN

Mậu ngọ

Thiên thượng HỎA

2038

ĐOÀI

CẤN

1979

CHẤN

CHẤN

Kỷ mùi

Thiên thượng HỎA

2039

KIỀN

LY

1980

KHÔN

TỐN

Canh than

Thạch lựu MỘC

2040

KHÔN

KHẢM

1981

KHẢM

CẤN

Tân dậu

Thạch lựu MỘC

2041

TỐN

KHÔN

1982

LY

KIỀN

Nhâm tuất

Đại hải THỦY

2042

CHẤN

CHẤN

1983

CẤN

ĐOÀI

Quý hợi

Đại hải THỦY

2043

KHÔN

TỐN

I.3- Về NGUYÊN TẮC PHÙ HỢP giữa QUÁI MỆNH và QUÁI TRẠCH: Người có Mệnh thuộc ĐÔNG TỨ MỆNH nên ở nhà thuộc ĐÔNG TỨ TRẠCH; Người có Mệnh thuộc TÂY TỨ MỆNH nên ở nhà thuộc TÂY TỨ TRẠCH. Cả  bếp, cửa buồng, phòng…vv… đều phải thuộc Đông hoặc Tây trạch để phù hợp với phi cung mệnh của gia chủ. 


Hình 1: BÁT QUÁI VÀ 24 SƠN

Theo hình này:

_ Vòng trong cùng là chỉ 8 hướng của Bát Quái theo Hậu Thiên.
_ Vòng kế đó chính là 24 sơn. Những dấu chấm trên hình đó là để chỉ vị trí đặt  Bếp. Các dấu chấm tròn là vị trí Cát, chấm đen là Hung

II. BÁT DU NIÊN: Như ta đã biết, mỗi người chúng ta có 1 Quái Số riêng của mình (QUÁI MỆNH). Như vậy, khi ta đem Quái Mệnh của mình phối với 8 hướng (8 QUÁI TRẠCH) sẽ có 8 trường hợp xảy ra cho từng người, và 8 trường hợp đó ta gọi nôm na là BÁT SAN (hay BÁT DU NIÊN) như Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

QUÁI

KIỀN

ĐOÀI

LY

CHẤN

TỐN

KHẢM

CẤN

KHÔN

KIỀN

Phục vị

Sinh khí

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Họa hại

Lục sát

Thiên y

Phúc đức

ĐOÀI

Sinh khí

Phục vị

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Lục sát

Họa hại

Phúc đức

Thiên y

LY

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Phục vị

Sinh khí

Thiên y

Phúc đức

Họa hại

Lục sát

CHẤN

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Sinh khí

Phục vị

Phúc đức

Thiên y

Lục sát

Họa hại

TỐN

Họa hại

Lục sát

Thiên y

Phúc đức

Phục vị

Sinh khí

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

KHẢM

Lục sát

Họa hại

Phúc đức

Thiên y

Sinh khí

Phục vị

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

CẤN

Thiên y

Phúc đức

Họa hại

Lục sát

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Phục vị

Sinh khí

KHÔN

Phúc đức

Thiên y

Lục sát

Họa hại

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Sinh khí

Phục vị

CÁT DU NIỆN gồm PHÚC ĐỨC (DIÊN NIÊN), THIÊN Y, SINH KHÍ và PHỤC VỊ . 4 cái còn lại là HUNG (xấu).

Giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:

* Hướng Tốt

Sanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.

Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài. Là hướng biểu hiện cho sức khoẻ và sự sống lâu. Cho nên đây là vị trí tốt cho người nào trong nhà mà vấn đề sức khoẻ cần quan tâm. Ngoài ra, khoa Phong Thủy còn quan niệm Bếp là nơi cung cấp năng lượng, là nguồn gốc của sức khoẻ cho mọi người trong gia đình. Cho nên, Bếp hoặc nồi cơm điện nên đặt xoay miệng về hướng Thiên Y (về điều này, tôi sẽ đề cập đến khi đi vào chi tiết từng bộ phận bài trí trong nhà ).

Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Là vị trí ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình như: Tình cảm giửa vợ chồng, sự liên hệ giửa cha mẹ và con cái tốt đẹp, bền vững hay không, đều có thể tác động ở vị trí này; ngoài ra đây còn là cung Tình Duyên cho những người chưa lập gia đình. Đây là hướng mà các bậc cha mẹ cần lưu ý, nếu trong nhà có con cái bị trắc trở về đường Tình Yêu.

* Và đây cũng là vị trí dùng để cứu chữa cho đôi vợ chồng nào mà tình nghĩa đang trên đà gãy đổ.
Ví dụ: một đôi vợ chồng đang có những chuyện cơm không lành, canh không ngọt, có thể đi đến chia tay. Để cứu chữa tình trạng này, 2 vợ chồng có thể dời phòng ngủ về căn phòng ở hướng Diên Niên.

Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này). Là hướng có độ tốt trung bình: cuộc sống gia đình yên vui, no ấm. Nhà xây về hướng Phục Vì hoặc phòng ngủ của gia chủ ở vị trí này, nhà sẽ có con trai nhiều hơn con gái.
*Theo người Việt thì đây là cung trung bình, nhưng trong Phong Thủy của người Hoa thì cung này tốt chẳng kém cung Sanh Khí là bao.

* Hướng Xấu: 

Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Đây là hướng xấu nhất trong 4 hướng. Không nên đặt cửa chính hoặc phòng ngủ ở vị trí này.
Nhà xoay về hướng TUYỆT MẠNG sẽ đưa đến việc làm ăn suy sụp và có thể đi đến sự khánh tận; mất mát con cái và bệnh tật kinh niên.
Vị trí này chỉ nên đặt Toilet, phòng tắm hoặc Bếp. Nói chung, những công trình phụ có thể đặt tại vị trí này để trấn áp Hung tinh. Nếu đặt Bếp ở đây, miệng Bếp phải xoay về 4 hướng tốt của gia chủ.

Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất. Đây là hướng mang đến những tai họa như bị trộm cắp, cháy nhà, mất việc. Trong gia đình, vợ chồng con cái thường bất hòa và hay tranh cãi với nhau. Ngoài xã hội, cũng thường hay bất hòa với đồng nghiệp. Bởi vậy, vị trí này đặt Toilet là hợp nhất, vì những tai họa sẽ bị nước cuốn trôi đi.

Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là hướng chuyên gây nên những thất bại trong công việc làm ăn, bệnh tật, tai nạn và sự chết chóc. Ngoài ra, nó còn là nguyên nhân gây nên các chuyện tình cảm bất chính, phóng đãng.
Vị trí này cũng chỉ để làm Toilet hoặc phòng chứa đồ thôi.

Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung. Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là hướng đưa đến sự khó khăn và thất thoát về tiền bạc. Vị trí này tốt nhất chỉ làm phòng chứa đồ đạc.

Khi xây nhà chọn các hướng tốt cho những vị trí: Bếp (hướng bếp là hướng lưng người nấu) , cửa chính, bàn thờ, đầu giường… Chọn các hướng xấu cho các vị trí nhà vệ sinh, hầm tự hoại, sàn giặt… 

        ĐỌC THÊM:

            PHỤC VỊ :  Có thể coi đây là cung cơ bản ổn định của mỗi tuổi. Được cung “Phục vị” là được nhàn hạ, ít phải lao động chân tay, không vất vả về thể xác. Được cung “phục vị” công danh, sự nghiệp ổn định, không bị quấy phá. Thực ra cung “phục vị” chưa phải là cung tốt nhất về công danh. Muốn tốt về công danh phải có thêm 2 cung “quan quý ” và ” quan tước” nữa.  Ở cung “phục vị” sẽ ít bệnh tật, tuổi thọ cao.  Căn nhà có cửa quay về hướng “phục vị” là một căn nhà có hướng tốt.

              PHÚC ĐỨC : Có khi người ta còn gọi là cung “diên niên“, căn nhà có cửa quay về hướng “phúc đức” là gặp nhiều may mắn, có âm phù, dương trợ, dễ gặp quý nhân phù trợ. Người ta quan niệm có phúc, có đức là có hậu vận tốt, con cái thành đạt. (Người trồng cây cảnh người chơi, ta trồng cây đức để đời về sau).  Có câu “Khai môn “Phước Đức” – đại kiết xương, Niên niên tấn bửu đắc điền viên, Chủ tăng điền địa , kim ngân khí, Hữu sinh quý tử bất tầm thường”.

              SINH KHÍ : Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.

             THIÊN Y : Nghĩa đen của “thiên y” là thuốc trời, nói khác đi là khi đau ốm dễ được gặp thầy gặp thuốc. Ngôi nhà có cửa quay về hướng thiên y là ngôi nhà khi chủ nhà đau ốm sẽ được gặp thầy, gặp thuốc (giải bệnh dễ dàng, nhanh chóng tai qua nạn khỏi).

              NGŨ QUỶ : Hay bị kẻ xấu quấy phá.  Hay bị cản trở về đường phấn đấu trong sự nghiệp. Hay bị dèm pha phá đám cản trở về đường nhân duyên. Những người sống trong ngôi nhà có cửa quay về hướng “ngũ quỷ” thực sự rất bực bội khó chịu , dễ va chạm cãi cọ, mệt mỏi về sức khoẻ, bất hoà trong quan hệ gia đình, không may mắn trong sự nghiệp.

             HOẠ HẠI :  Nhà có cửa quay về hướng “hoạ hại” là những người sống ở đó hay gặp những tai hoạ bất ngờ, khi thì thiên nhiên gây khó khăn cho việc lao động sản xuất (mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh gây mất mùa), khi thì kẻ thù gây khó khăn cho cuộc sống. Nhiều khi là tai bay vạ gió hoặc những oan trái bất ngờ giáng xuống cuộc sống yên bình. Trong nhà thường có người có bệnh tật bẩm sinh, bệnh mãn tính, hoặc bệnh nan y.

            LỤC SÁT :  Nhà có cửa quay về hướng “lục sát” là ở đó có sự thiệt hại về người và của (hiểu ngắn gọn : “lục sát” là mất người, mất của). Khi sinh nở không khéo sẽ bị xảy thai hoặc trẻ sơ sinh khó nuôi. trong nhà có thể có người chết trẻ. Đồ đạc trong nhà hay bị mất mát, thất thoát. Nhiều khi tiền của không cánh mà bay.

            TUYỆT MỆNH : Có khi gọi là “tuyệt mạng“, không phải là chết người như nhiều người lầm tưởng. “Tuyệt mệnh” có thể hiểu là một mình một tính cách, Có phương pháp tư duy không giống ai, hay trong một nhà, mỗi thành viên có một cách sống khác nhau, không đồng nhất quan điểm trong mọi góc độ của cuộc sống. Dễ dẫn đến chia ly về tình cảm (xa nhau thì tốt) “Tuyệt mênh” là mối liên lạc với những ngưới thân yêu hoặc bị xa cách, hoặc bị đổ vỡ. Những người trong nhà phải tự lập bươn chải, ít có được sự giúp đỡ từ mọi phía.

                    Ngoài 8 chính cung, để cụ thể hơn còn 24 cung phương của bát quái . Mỗi chính cung sẽ có 3 cung phụ, nhưng nội dung lại rất quan trọng, có ảnh hưởng một cách cơ bản đến số phận của mỗi thân chủ. (trong đó có 2 cung trùng tên với 8 cung của các hướng chính, đó là “Phúc Đức” và “Tuyệt mệnh”) Cụ thể 22 cung còn lại là các cung sau :

TẤN TÀI : Biết cách làm ra đồng tiền. Có khả năng làm kinh tế tốt. Ăn nên, làm ra. Thường làm việc ở lĩnh vực về tài chính (nghĩa đen của từ “tấn tài” : “Tấn” là tấn tới, là phát triển. “Tài” là tài chính, là tiền tệ.)

VƯỢNG TÀI : Cũng là một cung số nói về tiền bạc, nhưng là hay gặp may mắn về tiền bạc. (nghĩa đen : thịnh vượng về tài chính). Thường được làm việc ở môi trường có nhiều tiền bạc, như kế toán, thủ quỹ, ngân hàng, kinh doanh, thương mại… Giỏi làm kinh tế, là ông chủ, bà chủ, cán bộ ngành tài chính.

QUAN QUÝ : Ra ngoài được quý trọng. Dễ được làm cán bộ. Có đường công danh tốt (Nghĩa đen : số làm quan)

QUAN TƯỚC :Làm quan có chức tước lớn. Phấn đấu tốt, dễ được đề bạt, cất nhắc tiến bộ, dễ được thăng quan tiến chức. Có đường công danh tốt. Nếu là nhà làm kinh tế, sẽ có được sự giàu có, có nhiều nhà cửa, đất cát, nhiều dinh cơ. Có khả năng kinh doanh bất động sản.

VƯỢNG TRANG : Sự giàu có về đất đai nhà cửa, Nghĩa đen : thịnh vượng về trang trại, có nhà cao cửa rộng. Làm ăn có kết quả tốt. Được mùa.

TẤN ĐIỀN : Phát triển về đất đai nhà cửa. Biết làm ăn và biết tích luỹ làm giàu. Cung “tấn điền” giành cho những người tự lập giỏi (phải mua đát mà ở).

HƯNG PHƯỚC : Nghĩa đen : Hưng thịnh và phước đức. Có hậu vận tốt. Ăn nên làm ra. Sự phát triển về kinh tế, càng ngày càng khá giả. Hay làm những việc phúc đức để tiếng thơm lại cho đời. Có con cháu thành đạt (con hơn cha là nhà có phúc).

VINH PHÚ : Nghĩa đen : Vinh hoa phú quý. Có cuộc sống sung túc, đầy đủ, vương giả. Không gặp tai hoạ, hay gặp may mắn, cũng giống như có quý nhân phù trợ.

VƯỢNG TÀM : Nghĩa đen : Thịnh vượng về tằm tơ, nhiều lụa là gấm vóc. Người xưa quan niệm : nhiều lụa là gấm vóc là đầy đủ, giầu có.( Khi vua chúa thưởng cho dân, thì tặng lụa là món quà có giá trị nhất). “Vượng tàm” còn là hay mua sắm trang thiết bị, như quần áo, đồ đạc trong gia đình, cứ có tiền là mua, nhiều khi trong nhà có rồi vẫn mua nữa, đôi khi là phí phạm.

THÂN HÔN : Dễ kết bạn với những ngưới giàu có và quyền thế. Gặp nhiều bạn tốt giúp đỡ. Chơi với bạn làm lợi cho bạn, chơi với bạn, phát cho bạn, ngược lại kẻ nào phản lại sẽ bị trời hại.

HOAN LẠC : Hoan hỷ và khoái lạc. Những người có cung “hoan lạc” là những người có năng khiếu văn hoá nghệ thuật, yêu văn hoá nghệ thuật hay làm các nghề thuộc ngành văn hoá giáo dục. Ngôi nhà quay về hướng có cung “hoan lạc” luôn đầy ắp tiếng hát, tiếng cười, có nhiều nét của một nhà văn hoá, trong nhà nhiều đồ vật phục vụ cho ngành văn hoá giáo dục.

TRƯỜNG BỆNH : Người có cung “trường bệnh” là người hay đau ốm, bệnh tật. Nhà quay về hướng có cung “trường bệnh” là ngôi nhà mà những người sống trong ngôi nhà đó hay đau ốm, bệnh tật.

ÔN HOÀNG : Cũng là bệnh tật, nhưng người có cung “ôn hoàng” là người có bệnh nan y (ung thư, syda… ). Những người có cung “ôn hoàng” thường là người chỉ sinh con một bề (hoặc toàn con trai, hoặc toàn con gái). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “ôn hoàng” là ngôi nhà mà những người sống trong đó hay phải chứng kiến những chuyên kinh hoàng : trong nhà có người chết trẻ, hay gặp tai ương, những tai hoạ bất chợt ập xuống đầu, trong một thời gian ngắn có nhiều người chết (trùng tang). Những người phụ nữ sống ở đây, khi sinh nở cần hết sức cẩn thận kẻo nguy hiểm đến tính mạng.

ĐIÊN CUỒNG : Bị phá phách, bị nhiều kẻ thù chống phá, oặc những kẻ thù vô hình chống phá. Người có cung “điên cuồng” thường bị thua thiệt trong giao dịch làm ăn,mất đất, mất người, mất quyền lợi. Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “điên cuồng” trong nhà dễ có người bị điên, bị mắc bệnh hoang tưởng. Vợ chồng, con cái phải ly tán.

KHẨU THIỆT : Bị tai tiếng xấu, hay bị nói xấu sau lưng. (Nghĩa đen của từ “khẩu thiệt” : là thiệt thòi do miệng lưỡi gây ra. Vậy còn có nghĩa : nhỏ hay khóc, lớn hay cãi lại, về già lắm điều). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “khẩu thiệt” thì những người sống trong đó không hoà thuận, hay cãi cọ va chạm.

PHÁP TRƯỜNG : Người có cung “pháp trường” là người hay phạm luật, dễ mắc sai lầm khuyết điểm trong công việc. Chính vì vậy mà đường công danh lận đận (bị hãm về công danh). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “pháp trường” thì hay bị các cơ quan pháp luật để ý, trong nhà có người phạm luật.

THIẾU VONG : Người có cung “thiếu vong” là người thiếu thốn tình cảm, hoặc mồ côi, hoặc xa những người thân . Tốt thì là xuất ngoại, không tốt thì là cuộc sống lang bạt kỳ hồ (giang hồ), nếu họ sống gần những người thân thì hay bị ghét bỏ, ghẻ lạnh. Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung thiếu vong là ngôi nhà vắng vẻ, tiêu điều, ít người qua lại.

CÔ QUẢ : Cô đơn, quả phụ. Những người có cung “cô quả” họ có nhiều năm tháng sống cô đơn, nhiều đêm phải ngủ một mình. Những người có cung “cô quả” cũng thường phải sống xa những người thân, gần giống cung “thiếu vong“, và cũng nhiều khả năng được xuất ngoại. Ngôi nhà có cửa quay vè hướng có cung “cô quả” báo hiệu chủ nhà là người vùng khác đến đó lập nghiệp. Cũng có khi những người có cung cô quả không cô đơn, nhưng họ sinh con một bề toàn con gái.

TỐ TỤNG : Hay bị thưa kiện, hay bị ghen ghét. Người có cung “tố tụng” cũng có khi là người hay bị các cơ quan pháp luật nhòm ngó, hay phạm luật, nhưng cũng có khi là người làm trong ngành pháp luật (công an, bộ đội, luật sư…). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “tố tụng” là ngôi nhà hay bị rình mò, nhòm ngó. Đôi khi những người thân trong cùng một nhà lại hay ghen ghét, kiện cáo nhau.

KHỐC KHẤP : Nghĩ đen : Khốc là tiéng kèn (trong các từ “chiến tranh tàn khốc”, “khốc liệt”). Khấp là tiếng khóc (trong từ “khấp bái” ở câu đối các đám tang ma). Người có cung “khốc khấp” là người phải nghe tiếng kèn, tiếng khóc, trong nhà thường có người chết trẻ. Người có cung “khốc khấp” thường phải lo toan gánh vác việc nhà như con trưởng. Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “khốc khấp” là ngôi nhà có những người chết trẻ.

XƯƠNG DÂM : Nghĩa đen là đa dâm. đa tình, đa thê. Người có cung “xương dâm” khó tránh 2 lần vợ, 2 lần chồng. Người phụ nữ có cung “xương dâm” nhiều khi không đa tình, cũng không bị hai chồng, nhưng lại phải lấy người chồng 2 vợ. Cũng có khi không bị 2 vợ , 2 chồng nhưng  lại sinh con 1 bề toàn con gái. Ngôi nhà cò cửa quay về hướng có cung “xương dâm” cuộc sống vợ chồng rất khó êm ấm, một trong hai, hoặc cả hai cùng có bồ, có bịch. Hay bị tai tiếng vì tình duyên.

TỰ ẢI : Cuộc sống lang bạt, hay phải đi lại, có thể có cả xuất ngoại. “Tự ải” nhiều khi cũng là tự đầy ải mình vất vả. Người có cung “tự ải” khó yên thân một nơi ở ổn định, hay một công việc ổn định. Người con tra có cung “tự ải” thường có đặc điểm ra ngoài hay bị gái theo. Ngôi nhà có hướng cửa quay về cung tự ải thì anh em trong nhà gần như mỗi người một nơi.

______________________________________

Hướng tốt của một ngôi nhà là hướng cửa ra vào mở ra nhìn về hướng đó. Hướng tốt của bàn thờ là mặt tiền bàn thờ nhìn về hướng đó (khi đứng hành lễ, thân chủ quay mặt vào bàn thờ, tức là mặt thân chủ khi lễ nhìn về hướng ngược lại). Hướng tốt của một con người (của một quan chức) là khi người đó ngồi làm việc mặt nhìn về hướng tốt.

II. 1: Bát du niên ứng với từng QUÁI MỆNH: 

MỆNH Kiền (Càn) MỆNH Khôn
MỆNH Cấn MỆNH Tốn
MỆNH Chấn MỆNH Ly
MỆNH Khảm MỆNH Đoái

GHI CHÚ: Có thể tra tìm SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH 1 ngôi nhà cụ thể tại:  http://www.tuviglobal.com/9stars_Calculator/Flying_Star_Calculator.html

 III. BỐN HƯỚNG TỐT (CÁT): Từ các khái niệm trên, chúng tôi chọn ra 4 HƯỚNG NHÀ TỐT phù hợp với từng NĂM SINH (dương lịch) như sau:

Bảng 4: HƯỚNG NHÀ TỐT THEO NĂM SINH

BẢNG 4.1

NAM 1929 1938 1947 1956 1965 1974 1983 1992 2001
NỮ 1927; 1930 1936; 1939 1945; 1948 1954; 1957 1963; 1966 1972; 1975 1981; 1984 1990; 1993 2009; 2012

TỌA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(từ 23 độ đến 66 độ): Được PHỤC VỊ. TỌA ĐÔNG_BẮC HƯỚNG TÂY_NAM(từ 203 đến 246 độ): Được SINH KHÍ. TỌA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(từ 248 đến 292 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC(từ 293 đến 336độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.2

NAM 1930 1939 1948 1957 1966 1975 1984 1993 2002
NỮ 1929 1938 1947 1956 1965 1974 1983 1992 2001

TỌA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(từ 248 độ đến 292 độ): Được PHỤC VỊ. TỌA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC(từ 293 đến 337 độ): Được SINH KHÍ. TỌA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(từ 23 đến 67 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA ĐÔNG_BẮC, HƯỚNG TÂY_NAM(từ 203 đến 247độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.3

NAM 1931 1940 1949 1958 1967 1976 1985 1994 2003
NỮ 1928 1937 1946 1955 1964 1973 1982 1991 2000

TỌA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC(từ 293 độ đến 337 độ): Được PHỤC VỊ. TỌA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(từ 248 đến 292 độ): Được SINH KHÍ. TỌA ĐÔNG_BẮC, HƯỚNG TÂY_NAM (từ 203 đến 247 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC (từ 23 đến 67độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.4

NAM 1932; 1935 1941; 1944 1950; 1953 1959; 1962 1968; 1971 1977; 1980 1986; 1989 1995; 1998 2004; 2007
NỮ 1924 1933 1942 1951 1960 1969 1978 1987 1996

TỌA ĐÔNG_BẮC, HƯỚNG TÂY_NAM(từ 203 độ đến 247 độ): Được PHỤC VỊ. TỌA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(từ 23 đến 67 độ): Được SINH KHÍ. TỌA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC (từ 293 đến 337 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY (từ 248 đến 292độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.5

NAM 1933 1942 1951 1960 1969 1978 1987 1996 2005
NỮ 1926 1935 1944 1953 1962 1971 1980 1989 1998

TỌA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(từ 113 độ đến 157 độ): Được PHỤC VỊ. TỌA NAM, HƯỚNG BẮC(từ 338 đến 22 độ): Được SINH KHÍ. TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (từ 68 đến 112 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA BẮC, HƯỚNG NAM (từ 158 đến 202độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.6

NAM 1934 1943 1952 1961 1970 1979 1988 1997 2006
NỮ 1934 1943 1952 1961 1970 1979 1988 1997 2006

TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (từ 68 đến 112 độ): Được  PHỤC VỊ. TỌA BẮC, HƯỚNG NAM (từ 158 đến 202độ): Được SINH KHÍ. TỌA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(từ 113 độ đến 157 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA NAM, HƯỚNG BẮC(từ 338 đến 22 độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.7

NAM 1936 1945 1954 1963 1972 1981 1990 1999 2008
NỮ 1932 1941 1950 1959 1968 1977 1986 1995 2004

TỌA NAM, HƯỚNG BẮC(từ 338 đến 22 độ): Được PHỤC VỊ. TỌA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(từ 113 độ đến 157 độ): Được SINH KHÍ. TỌA BẮC, HƯỚNG NAM (từ 158 đến 202độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (từ 68 đến 112 độ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.8

NAM 1937 1946 1955 1964 1973 1982 1991 2000 2009
NỮ 1931 1940 1949 1958 1967 1976 1985 1994 2003

TỌA BẮC, HƯỚNG NAM (từ 158 đến 202độ): Được PHỤC VỊ. TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (từ 68 đến 112 độ): Được SINH KHÍ. TỌA NAM, HƯỚNG BẮC(từ 338 đến 22 độ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐỨC). TỌA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(từ 113 độđến 157 độ): Được THIÊN Y.

IV. MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC:  HƯỚNG NHÀ: Là Hướng của đường thẳng VUÔNG GÓC với Mặt Trước nhà. MẶT TRƯỚC: Là Mặt nhà có chứa Cửa Chính. TOẠ SƠN: Là Hướng của đường thẳng VUÔNG GÓC với Mặt Sau nhà. MẶT SAU: Còn gọi là Mặt Lưng nhà, là Mặt đối diện với Mặt Trước nhà. HƯỚNG CỬA, CỔNG: Là Hướng của đường thẳng đi qua TÂM NHÀ và TÂM CỬA, CỔNG – là một ĐIỂM nằm trong một CUNG (9 Cung). LẬP CỰC: Là xác định TÂM NHÀ.

CHÚ THÍCH: Ngoài việc định HƯỚNG CỬA theo BÁT DU NIÊN nói trên, người ta còn xem xét theo các TIÊU CHÍ sau (nếu một hướng cửa vừa đạt CÁT DU NIÊN lại vừa đạt được CÁT theo hướng dưới đây thì TUYỆT VỜI):

Theo bát quái đồ, mỗi hướng đều có ý nghĩa riêng khi mở cửa chính cho ngôi nhà. Hướng của cửa chính có liên quan đế sự may rủi của chủ nhà.

May mắn theo hướng cửa

Theo quan niệm của thuật phong thuỷ, chủ nhà sẽ gặp may mắn khi cửa của ngôi nhà được mở theo một trong các hướng sau đây:

- Cửa mở sang hướng Bắc có thể giúp chủ nhà thành công hơn trong sự nghiệp.

- Cửa mở sang hướng Nam có thể giúp chủ nhà trở nên nổi tiếng hơn.

- Cửa mở sang hướng Đông giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc.

- Cửa mở sang hướng Tây, thuận lợi về đường con cái.

- Cửa mở sang hướng Đông Bắc, chủ nhà là người có trí tuệ và đạt được thành tích cao về mặt học thuật.

- Cửa mở sang hướng Tây Bắc, các thành viên trong gia đình đều có hướng phát triển tốt về sự nghiệp do quý nhân giúp đỡ.

- Cửa mở sang hướng Đông Nam thì gia đình may mắn về đường tài lộc.

- Cửa mở sang hướng Tây Nam thì chủ nhà sẽ gặp may mắn về đường tình duyên.

Tất nhiên, khi chọn hướng cửa, ngoài việc tham khảo các gợi ý trên, bạn cần căn cứ theo hướng tốt nhất của mình tính theo mệnh cung (cung phi).

Nguồn:  Phong Thủy Tổng Hợp

&&&&

Ví dụ:  

Quái số của bạn là 9_cung LY thì hướng tốt nhất của bạn cho việc làm ăn là hướng ĐÔNG, vì đó là hướng Sanh Khí trên bảng của Quái số 9.
Nếu bạn chưa kết hôn cần tìm người bạn đời hay người yêu thì bạn nên dùng hướng BẮC, vì đó là Hướng Diên Niên của Quái số 9 trên bảng.
Nếu bạn cần về vấn đề sức khoẻ thì hãy chọn hướng ĐÔNG NAM, vì đó là hướng Thiên Y của Quái số 9 trên bảng.
Nếu bạn cần củng cố việc học hành, hay đạt sư hài hòa với mọi người thì hãy chú ý đến hướng NAM, vì đó là cung Phục Vì của Quái số 9 vậy.

—————————————————————————————–

Trong phần phân định phương hướng hay các cung cho 1 căn nhà, giả sử căn nhà có dạng hình vuông, hình chữ nhật, đầy đặn không bị lồi lõm thì quá tốt rồi. Nhưng trên thực tế, có nhiều trường hợp_mà nhất là ở các vùng nông thôn VN ta_nhà xây dựng có dạng chữ L , chữ T và thậm chí có nhà còn xây hình như chữ U nữa. Với những trường hợp như thế, khi ta chia ô để xác định cung cho từng vị trí trong nhà, sẽ khuyết đi 1 hoặc 2 cung, và điều mà chúng ta nói đến hôm nay là  việc gì sẽ xảy ra khi căn nhà có 1 hay nhiều cung bị khuyết

CUNG KHIẾM KHUYẾT : 
Khi kiến trúc của một căn nhà không được vuông vắn thì sẽ đưa đến tình trạng 1 trong 8 cung bị khuyết. Tùy theo cung nào bị khiếm khuyết mà gia chủ sẽ bị yếu kém hoặc trở ngại trong lĩnh vực đó.
Theo trường phái Phong Thủy Tây Tạng thì 8 cung Bát quái, mỗi cung sẽ ảnh hưởng 1 lĩnh vực như sau :

_Cung CÀN  : hướng Tây Bắc, ảnh hưởng đến lĩnh vực Quý Nhân của gia chủ. Cũng như là những người nâng đỡ, giúp đỡ mình trong cuộc sống. Hay là những khách hàng nếu đó là 1 cơ sỏ kinh doanh.

_Cung KHẢM : hướng Bắc, ảnh hưởng đến Sự Nghiệp của gia chủ. Nơi đây cũng có thể coi như là nơi ảnh hưởng đến nghề nghiệp của gia chủ và những người trong nhà.

_Cung CẤN   : hướng Đông Bắc, ảnh hưởng đến vấn đề Kiến Thức. Tác động nơi đây là tác động đến sự học tập của những người sống trong nhà.

_Cung CHẤN : hướng ĐÔNG, ảnh hưởng đến Gia Đạo. Nơi đây ảnh hưởng đến tất cả những mối tương quan giữa những người trong nhà với nhau.

_Cung TỐN   : hướng Đông Nam, ảnh hưởng đến TÀI LỘC. Khi việc làm ăn của bạn gặp vấn đề xin hãy nghĩ ngay đến cung này, hay khi tài chính khó khăn hãy tác động đến nó.

_Cung LY     : hướng Nam, ảnh hưởng đến DANH TIẾNG- ĐỊA Vị. Những ai làm công tác nghiên cứu, nghệ thuật, thì cung này rất quan trọng.

_Cung KHÔN : hướng Tây Nam, ảnh hưởng đến TÌNH YÊU- HÔN NHÂN. Hạnh Phúc gia đình đều ở đây, ai đã lập gia đình xin chú ý đến cung này. Những ai chưa lập gia đình cần tìm Tình Yêu, cũng xin tác động nó.
ĐẶC BIỆT :  Năng lượng THỔ ở cung này có sức ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các cung còn lại

_Cung ĐOÀI : hướng Tây, ảnh hưởng đến con cái, cũng có thể là nhân viên, người làm. Khi bạn muốn tốt cho con cái hãy tác động cung này của nhà minh, và xem đứa con đó là con trai gái, thứ mấy trong nhà, đối chiếu với Bát Quái sở thuộc bên trên rồi tác động thêm cung đó.

Biết được ảnh hưởng của các cung Bát Quái và Bát Quái sở thuộc, ta sẽ dễ dàng hóa giải những khiếm khuyết của nhà.

CÁCH HÓA GIẢI:
Theo quan niệm của khoa Phong Thủy, khi 1 cung bị khiếm khuyết, chúng ta sẽ làm cho nó “hiện hữu ” bằng cách đặt ngay tại góc này 1 trong những thứ sau đây :

_ 1 hàng rào thấp.
_ 1 cây đèn, loại đèn ngoài trời.
- 1 cái cây, 1 bụi hoa hay 1 bồn hoa.
_ 1 cột nước phun, 1 hòn non bộ hay 1 bức tượng.
_ 1 giàn hoa.
_  Làm thêm phòng hay patio ở phần bị khuyết.

Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể sửa đổi, đặt thêm, tỷ như nhà ở chung cư chẳng hạn. Hay các nhà bên nước ngoài, do hạn chế bởi luật lệ, muốn xây thêm ngoài vườn cái gì cũng đâu tự ý làm được. Khi không điều chỉnh bên ngoài được, chúng ta có thể điều chỉnh bên trong bằng 1 trong những phương cách sau :
_ Gắn kiếng mặt trong những vách tường của phần bị khuyết.
_ Nếu 2 mặt vách tường của phần bị khuyết này có cửa sổ: Hãy treo quả cầu thủy tinh nhỏ ở cửa sổ, và chưng thêm cây tươi tốt ở gần cửa sổ để hấp dẫn Sinh Khí.

*** Quả cầu thủy tinh : Là 1 công cụ Hóa Sát rất hay trong Phong Thủy. Đó là 1 quả cầu làm bằng Pha Lê, được cắt nhiều mặt để tạo độ phản chiếu. Khi có ánh nắng rọi xuyên qua, nó sẽ phản chiếu vào nhà lấp lánh đủ 7 sắc màu như 7 sắc cầu vồng vậy. Quả cầu thủy tinh có thể biến đổi những tia Ác Khí rọi vào nhà thành những tia Sinh Khí.

_ Tác động vào cung bị khiếm khuyết trong các phòng mà cung này không bị khiếm khuyết.
Ví dụ: Căn nhà bị thiếu cung TÀI LỘC ở Đông Nam, thì nên tác động vào tất cả các cung TÀI LỘC của các phòng còn lại trong nhà.

LƯU Ý:  Tùy theo Ngũ Hành của cung bị khiếm khuyết là Hành gì mà chọn những vật có Ngũ Hành hợp hay tương sinh với nó mà thiết trí.
Ví Dụ : Nhà khuyết góc Tây Nam thuộc hành THỔ, thì nên đặt 1 bức tượng là hành THỔ, hoặc 1 cây đèn là hành HỎA, để HỎA sinh THỔ.

Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều việc nhỏ nhặt mà chúng ta không để ý đến. Nhưng có đôi khi, những chuyên nhỏ ấy lại làm thay đổi cả cuộc sống của chúng ta mà chúng ta không hề biết. Chẳng hạn, khi chúng ta dời cái giường ngủ, hay xê dịch cái bàn làm việc ở văn phòng. Làm sao chúng ta hiểu được rằng, từ sự dời đổi vô tình đó, gia đình đang yên vui bỗng nhiên trở nên sóng gió bởi những chuyện không đâu. Hay là công việc làm ăn đang thuận lợi, đều đặn bỗng nhiên bao chuyện khó khăn, rắc rối ập đến. Đó chỉ là những việc nhỏ là dời giường, dịch bàn, nếu là những việc lớn như xây lồi ra thêm 1 phòng nữa thì các anh chị, các bạn nghĩ sao?
Cho nên NCD tôi khuyên các bạn: khi muốn xây thêm 1 căn phòng hay làm thêm 1 cái vườn hoa cho đẹp thì hãy:  Cố gắng đừng để kiến trúc nhà trở thành dạng lồi lõm!
Nếu phần làm thêm ở sau nhà, hãy làm bằng hết chiều ngang nhà. Nếu phần làm thêm ở bên hông, hãy làm bằng hết chiều dài nhà. Được như thế, thì coi như ta chỉ nới rộng diện tích nhà, chứ không thay đổi kiểu dáng nhà thành bất thường .

 

——————————————————-

Trích nguồn từ blog bác TranHuyThuan, xem thêm chi tiết tại nguồn ở đây.

Giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:

* Hướng Tốt

Sanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.

Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài. Là hướng biểu hiện cho sức khoẻ và sự sống lâu. Cho nên đây là vị trí tốt cho người nào trong nhà mà vấn đề sức khoẻ cần quan tâm. Ngoài ra, khoa Phong Thủy còn quan niệm Bếp là nơi cung cấp năng lượng, là nguồn gốc của sức khoẻ cho mọi người trong gia đình. Cho nên, Bếp hoặc nồi cơm điện nên đặt xoay miệng về hướng Thiên Y (về điều này, tôi sẽ đề cập đến khi đi vào chi tiết từng bộ phận bài trí trong nhà ).

Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Là vị trí ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình như: Tình cảm giửa vợ chồng, sự liên hệ giửa cha mẹ và con cái tốt đẹp, bền vững hay không, đều có thể tác động ở vị trí này; ngoài ra đây còn là cung Tình Duyên cho những người chưa lập gia đình. Đây là hướng mà các bậc cha mẹ cần lưu ý, nếu trong nhà có con cái bị trắc trở về đường Tình Yêu.

* Và đây cũng là vị trí dùng để cứu chữa cho đôi vợ chồng nào mà tình nghĩa đang trên đà gãy đổ. Ví dụ: một đôi vợ chồng đang có những chuyện cơm không lành, canh không ngọt, có thể đi đến chia tay. Để cứu chữa tình trạng này, 2 vợ chồng có thể dời phòng ngủ về căn phòng ở hướng Diên Niên.

Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này). Là hướng có độ tốt trung bình: cuộc sống gia đình yên vui, no ấm. Nhà xây về hướng Phục Vì hoặc phòng ngủ của gia chủ ở vị trí này, nhà sẽ có con trai nhiều hơn con gái. *Theo người Việt thì đây là cung trung bình, nhưng trong Phong Thủy của người Hoa thì cung này tốt chẳng kém cung Sanh Khí là bao.

* Hướng Xấu:

Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Đây là hướng xấu nhất trong 4 hướng. Không nên đặt cửa chính hoặc phòng ngủ ở vị trí này. Nhà xoay về hướng TUYỆT MẠNG sẽ đưa đến việc làm ăn suy sụp và có thể đi đến sự khánh tận; mất mát con cái và bệnh tật kinh niên. Vị trí này chỉ nên đặt Toilet, phòng tắm hoặc Bếp. Nói chung, những công trình phụ có thể đặt tại vị trí này để trấn áp Hung tinh. Nếu đặt Bếp ở đây, miệng Bếp phải xoay về 4 hướng tốt của gia chủ.

Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất. Đây là hướng mang đến những tai họa như bị trộm cắp, cháy nhà, mất việc. Trong gia đình, vợ chồng con cái thường bất hòa và hay tranh cãi với nhau. Ngoài xã hội, cũng thường hay bất hòa với đồng nghiệp. Bởi vậy, vị trí này đặt Toilet là hợp nhất, vì những tai họa sẽ bị nước cuốn trôi đi.

Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là hướng chuyên gây nên những thất bại trong công việc làm ăn, bệnh tật, tai nạn và sự chết chóc. Ngoài ra, nó còn là nguyên nhân gây nên các chuyện tình cảm bất chính, phóng đãng. Vị trí này cũng chỉ để làm Toilet hoặc phòng chứa đồ thôi.

Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung. Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là hướng đưa đến sự khó khăn và thất thoát về tiền bạc. Vị trí này tốt nhất chỉ làm phòng chứa đồ đạc.

Khi xây nhà chọn các hướng tốt cho những vị trí: Bếp (hướng bếp là hướng lưng người nấu) , cửa chính, bàn thờ, đầu giường… Chọn các hướng xấu cho các vị trí nhà vệ sinh, hầm tự hoại, sàn giặt…

ĐỌC THÊM:

PHỤC VỊ : Có thể coi đây là cung cơ bản ổn định của mỗi tuổi. Được cung “Phục vị” là được nhàn hạ, ít phải lao động chân tay, không vất vả về thể xác. Được cung “phục vị” công danh, sự nghiệp ổn định, không bị quấy phá. Thực ra cung “phục vị” chưa phải là cung tốt nhất về công danh. Muốn tốt về công danh phải có thêm 2 cung “quan quý ” và ” quan tước” nữa. Ở cung “phục vị” sẽ ít bệnh tật, tuổi thọ cao. Căn nhà có cửa quay về hướng “phục vị” là một căn nhà có hướng tốt.

PHÚC ĐỨC : Có khi người ta còn gọi là cung “diên niên“, căn nhà có cửa quay về hướng “phúc đức” là gặp nhiều may mắn, có âm phù, dương trợ, dễ gặp quý nhân phù trợ. Người ta quan niệm có phúc, có đức là có hậu vận tốt, con cái thành đạt. (Người trồng cây cảnh người chơi, ta trồng cây đức để đời về sau). Có câu “Khai môn “Phước Đức” – đại kiết xương, Niên niên tấn bửu đắc điền viên, Chủ tăng điền địa , kim ngân khí, Hữu sinh quý tử bất tầm thường”.

SINH KHÍ : Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.

THIÊN Y : Nghĩa đen của “thiên y” là thuốc trời, nói khác đi là khi đau ốm dễ được gặp thầy gặp thuốc. Ngôi nhà có cửa quay về hướng thiên y là ngôi nhà khi chủ nhà đau ốm sẽ được gặp thầy, gặp thuốc (giải bệnh dễ dàng, nhanh chóng tai qua nạn khỏi).

NGŨ QUỶ : Hay bị kẻ xấu quấy phá. Hay bị cản trở về đường phấn đấu trong sự nghiệp. Hay bị dèm pha phá đám cản trở về đường nhân duyên. Những người sống trong ngôi nhà có cửa quay về hướng “ngũ quỷ” thực sự rất bực bội khó chịu , dễ va chạm cãi cọ, mệt mỏi về sức khoẻ, bất hoà trong quan hệ gia đình, không may mắn trong sự nghiệp.

HOẠ HẠI : Nhà có cửa quay về hướng “hoạ hại” là những người sống ở đó hay gặp những tai hoạ bất ngờ, khi thì thiên nhiên gây khó khăn cho việc lao động sản xuất (mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh gây mất mùa), khi thì kẻ thù gây khó khăn cho cuộc sống. Nhiều khi là tai bay vạ gió hoặc những oan trái bất ngờ giáng xuống cuộc sống yên bình. Trong nhà thường có người có bệnh tật bẩm sinh, bệnh mãn tính, hoặc bệnh nan y.

LỤC SÁT : Nhà có cửa quay về hướng “lục sát” là ở đó có sự thiệt hại về người và của (hiểu ngắn gọn : “lục sát” là mất người, mất của). Khi sinh nở không khéo sẽ bị xảy thai hoặc trẻ sơ sinh khó nuôi. trong nhà có thể có người chết trẻ. Đồ đạc trong nhà hay bị mất mát, thất thoát. Nhiều khi tiền của không cánh mà bay.

TUYỆT MỆNH : Có khi gọi là “tuyệt mạng“, không phải là chết người như nhiều người lầm tưởng. “Tuyệt mệnh” có thể hiểu là một mình một tính cách, Có phương pháp tư duy không giống ai, hay trong một nhà, mỗi thành viên có một cách sống khác nhau, không đồng nhất quan điểm trong mọi góc độ của cuộc sống. Dễ dẫn đến chia ly về tình cảm (xa nhau thì tốt) “Tuyệt mênh” là mối liên lạc với những ngưới thân yêu hoặc bị xa cách, hoặc bị đổ vỡ. Những người trong nhà phải tự lập bươn chải, ít có được sự giúp đỡ từ mọi phía.

————————————————————-

Xem Lý thuyết Phong thủy Bát trạch

Xem Cách áp dụng Phong thủy Bát trạch vào thực tế

Xem tuổi nam nữ theo Bát trạch phi cung và nhiều nghi lễ khác…

Tham khảo thêm cách tính ở ngoisao.net và một số cách hóa giải

————————————————————–

Trích nguồn từ blog bác TranHuyThuan, xem thêm chi tiết tại nguồn ở đây.